Học tiếng Anh với động từ "jump". Động từ "jump" (nhảy) được sử dụng trong nhiều thành ngữ để diễn đạt các ý khác nhau trong tiếng Anh.

Jump for joy: nhảy cẫng lên vì vui sướng
Ví dụ: The blood tests so far show my mother doesn't have cancer, but it's still too early to jump for joy because she has to have more tests.
Kết quả thử máu cho thấy mẹ tôi không mắc ung thư, nhưng vẫn còn quá sớm để ăn mừng vì bà còn phải làm nhiều xét nghiệm nữa.
Jump off the page: nổi bật, cực kỳ thông minh hoặc tài năng
Ví dụ: That was such an eye-catching newspaper advertisement. It really did jump off the page!
Đó là một quảng cáo bắt mắt. Nó thực sự nổi bật.
Jump the gun: làm một việc gì đó quá sớm, “cầm đèn chạy trước ô tô” (thường được sử dụng trong các cuộc thi thể thao khi người chơi bắt đầu cuộc chơi trước khi có hiệu lệnh)
Ví dụ: We all had to start the race again because Jane jumped the gun.
Chúng tôi phải bắt đầu lại cuộc đua vù Jane đã xuất phát trước khi hiệu lệnh phát ra.
Jump on the bandwagon: tham gia vào một hoạt động đang trở nên rất phổ biến hoặc thay đổi quan điểm của mình về một vấn đề nào đó đang trở nên phổ biến để có thể nhận lợi ích từ nó.
Ví dụ: After a couple of politicians won elections by promising to cut taxes, most of the others jumped on the bandwagon.
Sau khi một số chính trị gia chiến thắng bầu cử nhờ hứa hẹn sẽ cắt giảm thuế, hầu hết những chính trị gia khác đều làm theo.
Jump through hoops: trải qua rất nhiều nỗ lực để làm điều gì đó
Ví dụ: The company is jumping through hoops these days to try to please advertisers.
Công ty đang vượt qua rất nhiều khó khăn trong thời gian này để cố gắng làm hài lòng các nhà quảng cáo.
Jump ship: bỏ việc, từ chức, đặc biệt là khi có khó khăn với công việc đó hoặc để sang làm một công việc khác
Ví dụ: Another advertising agency offered him $1000 to jump ship.
Một công ty quảng cáo khác đề nghị anh ấy con số 1.000 đô để nghỉ việc.
Jump the shark: miêu tả một hiện tượng từng rất tốt, nổi tiếng nhưng sau đó rơi vào tình trạng giảm sút về chất lượng lượng và danh tiếng.
Jump at your own shadow: quá sợ hãi
Ví dụ: You’ll jump at your own shadow after watching the movie.
Bạn sẽ vô cùng sợ hãi sau khi xem bộ phim ấy.
Theo Nguyễn Thảo (VietNamNet)
Xem bài viết gốc tại đây
Đắp mặt nạ là một xu hướng làm đẹp phổ biến vì tính đơn giản, nhanh gọn và đem lại vẻ đẹp tức thì. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể sử dụng tùy ý.
Trí tuệ nhân tạo (AI) đang làm dấy lên nỗi lo mất việc ở toàn cầu, nhưng không phải nghề nghiệp nào cũng dễ bị thay thế. Những nghề gắn với sáng tạo, cảm xúc, tư duy linh...
Óc lợn hầm ngải cứu từ lâu được xem là món ăn bồi bổ não nhưng thực tế chưa có bằng chứng khoa học nào chứng mình điều đó. Thậm chí, một số nhóm người còn gặp bất ổn sức ...
Ở các bản làng người Gié Triêng tại Đà Nẵng, mỗi khi có việc chung - từ chuyện học hành của con trẻ đến những mâu thuẫn trong cộng đồng, luôn có những người âm thầm đứng ...
Câu chuyện giản dị gửi đến một bài học cuộc sống ý nghĩa. Hãy dùng vốn từ của mình để theo dõi câu chuyện này.
Trứng chứa nhiều chất dinh dưỡng nhưng theo các chuyên gia, lợi ích của trứng phụ thuộc rất lớn vào cách chế biến và lượng tiêu thụ.
Thay vì việc cả gia đình phải ra quán ăn vặt, chúng ta hoàn toàn có thể ở nhà để tự làm món chân gà chiên mắm tỏi cho cả nhà cùng nhâm nhi.
Chuối là loại trái cây có vị ngọt, mềm và rất phổ biến trên toàn thế giới. Tuy nhiên, vỏ chuối cũng là một nguồn dinh dưỡng dồi dào mà ít người biết tới. Vỏ chuối không c...
Những sản phẩm làm đẹp, chăm sóc da từ tự nhiên sẽ hết sức an toàn với bạn. Đây là cách làm đẹp da vô cùng đơn giản, an toàn, tiết kiệm.
Vào ngày nghỉ, 8X Nghệ An và chồng lại bắt xe buýt lên thượng nguồn, gói ghém đồ đạc vào chiếc túi chống nước rồi “thả sông” về nhà.