Dưới đây là 10 thành ngữ tiếng Anh thường sử dụng khi bạn đang cảm thấy say mê ai đó.
1. Have a crush on sb: “cảm nắng” ai đó
• Một thành ngữ tiếng Anh phổ biến dùng khi bạn bắt đầu có tình cảm yêu thích với ai đó và thường thì người đó không biết gì về tình cảm của bạn.
• Ví dụ: The easiest way to recognize if you have a crush on somebody is to think about how they make you feel (Cách dễ nhất để nhận biết bạn có đang “cảm nắng” ai đó không là nghĩ xem họ làm bạn cảm thấy như thế nào).

2. Tie the knot: kết hôn
• Ví dụ: She's planning to tie the knot with her German boyfriend next June (Cô ấy dự định sẽ kết hôn với anh bạn trai người Đức tháng Sáu tới).
3. Get dumped: bị “đá”
• Dùng khi một người bị người yêu đơn phương chia tay.
• Ví dụ: Mark was so sad after getting dumped by Anna (Mark đã rất buồn sau khi bị Anna đá).
4. Blind date: đi xem mặt
• Blind date chỉ những cuộc hẹn dành cho những người khác phái mà trước đó chưa hề quen biết nhau.
• Ví dụ: I have a blind date tonight with my sister’s co-worker. I hope he is cute! (Mình có cuộc hẹn đi xem mắt với một đồng nghiệp của chị gái mình. Mình mong là anh ấy sẽ dễ thương!).
5. Love to pieces: Yêu tha thiết
• Dùng khi diễn tả một tình yêu sâu đậm, khi một người có thể yêu tất cả của người kia.
• Ví dụ: Jackson can’t bring himself to hate her. He loves her to pieces (Jackson không thể nào ghét bỏ cô ấy. Anh yêu tất cả của cô ấy).
6. Double date: hẹn hò đôi
• Cuộc hẹn hò có hai cặp đôi đang yêu nhau tham gia.
• Ví dụ: Justin and Sam invite me and my boyfriend to go on a double date with them (Justin và Sam rủ tôi và bạn trai hẹn hò đôi với họ).
7. Fall for someone: phải lòng ai đó
• Ví dụ: Daniel fell for her right when he laid his eyes on her (Daniel phải lòng cô ngay từ lần đầu anh để mắt đến cô).
8. Find Mr.Right: Tìm người đàn ông hoàn hảo
• Ví dụ: Mary hasn’t had a boyfriend yet, she’s still on her way finding Mr.Right (Mary vẫn chưa có bạn trai, cô ấy vẫn đang trên đường tìm người đàn ông hoàn hảo của đời mình).
9. Pop the question: cầu hôn
• Ví dụ: She waited for years for him to pop the question (Cô ấy đã đợi hàng năm để anh ấy cầu hôn).
10. Go Dutch: cuộc hẹn “cam-pu-chia”
• Ý chỉ những cuộc hẹn mà mỗi người đều tự trả tiền phần ăn của mình.
• Ví dụ: We went Dutch on dinner (Chúng tôi tự trả tiền bữa tối của mình).
Theo Kim Ngân - Vân Chi (VietNamNet)
Xem bài viết gốc tại đây
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội dự kiến năm nay dừng xét tuyển 11 tổ hợp và bổ sung thêm một tổ hợp mới.
Mỹ - Giáo sư dinh dưỡng Marion Nestle thường không thấy đói cho đến gần trưa và chỉ ăn bữa đầu tiên vào khoảng 11h hoặc muộn hơn.
Chả cá thác lác là một trong những món ngon, được nhiều người ưa thích bởi hương vị thơm ngon, bổ dưỡng. Hôm nay, VietNamNet sẽ mách bạn cách làm chả cá thác lác giòn dai...
Từ trải nghiệm đứng lớp và những câu chuyện đời thường, một giáo viên THCS phân tích những sai lầm phổ biến của phụ huynh khi dạy con học tại nhà, gợi mở cách đồng hành h...
Chương trình Mẹ chồng nàng dâu tập 367 mang đến một câu chuyện đặc biệt của cặp mẹ vợ đến từ An Giang, con rể đến từ Bangkok, Thái Lan.
Mùa đông tiềm ẩn những nguy cơ sức khỏe âm thầm đặc biệt là đột quỵ. Bệnh lý này có thể xảy ra bất cứ lúc nào, với bất kỳ ai.
Cục Quản lý Dược (Bộ Y tế) vừa quyết định thu hồi số tiếp nhận Phiếu công bố, đồng thời đình chỉ lưu hành, thu hồi và tiêu hủy 77 mỹ phẩm do Công ty TNHH Ucanrely chịu tr...
Từ thổ cẩm, nhạc cụ truyền thống đến cảnh quan núi rừng, ngày càng nhiều thanh niên dân tộc thiểu số (DTTS) ở Quảng Ngãi chủ động đưa bản sắc văn hóa quê hương lên không ...
Theo khuyến cáo của bác sĩ tim mạch Ấn Độ, tài xế mang quần áo không phù hợp đặc biệt là quần jeans bó có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe, thậm chí nguy hiểm đế...
Theo chuyên gia, có nhiều ngành học phù hợp với những người có thiên hướng ưa dịch chuyển, thích khám phá và trải nghiệm thực tế.